Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Tin tức sự kiện

Tin tức sự kiện
Thứ 2, Ngày 18/03/2019, 14:00
Một số chính sách ưu đãi hỗ trợ người lao động tham gia làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
18/03/2019 | Trọng Hữu
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TT-BLĐTBXH-BTC ngày 15/6/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 9/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.

Thực hiện theo Nghị Quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định bổ sung các đối tượng chính sách được vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để tham gia xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh.

 

1. Hỗ trợ chi phí đào tạo cho các đối tượng: Người dân tộc thiểu số; Người thuộc hộ nghèo; Hộ cận nghèo; Thân nhân của người có công với cách mạng; Người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề như sau:

- Đào tạo nghề: Theo chi phí thực tế, tối đa theo mức quy định tại Điều 4 của Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.

- Đào tạo ngoại ngữ: Theo mức cụ thể của từng khoá học và thời gian học thực tế, tối đa 3 triệu đồng/người/khoá học.

- Bồi dưỡng kiến thức cần thiết: theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khoá học.

- Tiền ăn trong thời gian đào tạo: mức 40.000 đồng/người/ngày.

- Chi phí đi lại (1 lượt đi và về) cho người lao động đi từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào tạo: mức 200.000 đồng/người/khoá học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; mức 300.000 đồng/người/khoá học đốivới người lao động cư trú tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên.

*Về hỗ trợ chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài gồm:

- Lệ phí làm hộ chiếu

- Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp

- Lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động

- Chi phí khám sức khoẻ theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khoẻ đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.

 

2. Hồ sơ thủ tục gồm

- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 09/2016/TT-BLĐTBXH-BTC.

- Giấy chứng minh người lao động thuộc đối tượng này gồm: Người lao động là người dân tộc thiểu số: bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân; Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn tại Giấy đề nghị hỗ trợ của người lao động; Người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng: giấy xác nhận là thân nhân người có công với cách mạng theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 09/2016/TT-BLĐTBXH-BTC.

- Bản sao hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động và doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (có xác nhận của doanh nghiệp) hoặc bản sao hợp đồng cá nhân ký giữa người lao động với chủ sử dụng lao động (nếu hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt bà có chứng thực) và xác nhận đăng ký hợp đồng cá nhân của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bản sao hộ chiếu và thị thực.

- Bản sao chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khoá đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết của người lao động làm cơ sở thanh toán chi phí ăn, ở trong thời gian đào tạo.

- Hoá đơn hoặc biên lai thu tiền đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết, khám sức khoẻ, hộ chiếu, thị thực và lý lịch tư pháp.

 

*Người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất hồ sơ đề nghị gồm:

- Giấy đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 09/2016/TT-BLĐTBXH-BTC.

- Bản sao hợp đồng ký giữa người lao động và doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (có xác nhận của doanh nghiệp) hoặc bản sao hợp đồng cá nhân ký giữa người lao động và chủ sử dụng lao động (nếu hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt và có chứng thực) và xác nhận đăng ký hợp đồng cá nhân của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bản sao hộ chiếu và thị thực.

- Bản sao chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khoá đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết của người lao động làm cơ sở thanh toán chi phí ăn, ở trong thời gian đào tạo.

- Hoá đơn hoặc biên lai thu tiền đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết, khám sức khoẻ, hộ chiếu, thị thực và lý lịch tư pháp.

 

3. Địa điểm và phương thức thanh toán

- Người lao động hoàn thành hồ sơ theo quy định, nộp trực tiếp cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện để thẩm định và chuyển về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét hỗ trợ.

- Chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thanh toán tiền hỗ trợ (trực tiếp hoặc qua tài khoản ngân hàng) cho người lao động, lưu giữ các hồ sơ, chứng từ nêu trên theo quy định.

 

4. Đối tượng được hỗ trợ vay vốn

- Đối với thanh viên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, bao gồm: thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, kể cả bộ đội biên phòng xuất ngũ trở về địa và có quyết định xuất ngũ của đơn vị.

- Đối với người lao động thuộc diện mồ côi, gồm: người lao động trong độ tuổi lao động đủ điều kiện tham gia xuất khẩu lao động thuộc diện mồ côi theo quy định tại Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về việc quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Riêng người lao động thuộc diện mồ côi xuất thân từ các cơ sở bảo trợ xã hội như: Làng SOS Bến Tre, Trung tâm Bảo trợ xã hội và quyết định tiếp nhận nuôi dưỡng trước đó do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc các cơ sở Bảo trợ xã hội ban hành theo quy định.

- Đối với người tham gia Chương trình khởi nghiệp thoát nghèo thông qua xuất khẩu lao động, bao gồm: người lao động đủ điều kiện tham gia xuất khẩu lao động thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, hộ thoát nghèo không quá 03 năm và hộ nguy cơ rơi vào hộ nghèo, cận nghèo nhưng có ý chí vươn lên vượt qua khó khăn tham gia chương trình khởi nghiệp tại địa phương.

4.1. Mức cho vay

Mức cho vay tối đa bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Riêng đối với các đối tượng theo Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND: Mức cho vay tối đa 50 triệu đồng/ lao động.

4.2. Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định (Hiện nay, lãi suất cho vay hộ nghèo là 0,55%/tháng, 6,6%/năm).

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

4.3. Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

4.4. Bảo đảm tiền vay

Đối với mức vay trên 50 triệu đồng/ lao động, người vay phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Pháp luật và hướng dẫn thực hiện bảo đảm tiền vay của NHCSXH.

4.5. Mục đích sử dụng vốn vay

Vốn vay được sử dụng vào việc chi trả các khoản chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

4.6. Hồ sơ vay vốn

Tất cả hồ sơ vay vốn liên hệ Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện hoặc Ủy ban nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội như: Hội nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các xã, thị trấn, để được hướng dẫn cụ thể./.


Lượt người xem:   91
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ UBND HUYỆN THẠNH PHÚ
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Giấy phép số 186/GP-BC do Cục báo chí cấp ngày 04 tháng 5 năm 2004
Điện thoại : 075.3870943 | ​Fax : 075.3870677